Bản đồ ngành và cơ sở
Giáo sư và phó giáo sư trong danh bạ, phân bố theo ngành và theo nơi công tác. Bấm vào một ngành để xem cơ sở nào mạnh ngành đó.
2.676
Học giả
241
Giáo sư
2.435
Phó giáo sư
421
Cơ sở đào tạo
Theo ngành
44 ngành có người trong danh bạ
Kinh tế
423 người · 25 GS
Năm sinh trung bình 1980
Y học
341 người · 37 GS
Năm sinh trung bình 1975
Hóa học
214 người · 18 GS
Năm sinh trung bình 1981
Vật lý
150 người · 22 GS
Năm sinh trung bình 1981
Sinh học
132 người · 16 GS
Năm sinh trung bình 1980
Cơ khí
131 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1980
Giao thông Vận tải
116 người · 9 GS
Năm sinh trung bình 1980
Toán học
98 người · 10 GS
Năm sinh trung bình 1982
Xây dựng
96 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1981
Nông nghiệp
88 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Công nghệ Thông tin
73 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Khoa học Trái đất
63 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1979
Khoa học Giáo dục
58 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Luật học
57 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Điện tử
55 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1979
Dược học
48 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1981
Giáo dục học
42 người
Năm sinh trung bình 1978
Tự động hoá
39 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1980
Thủy lợi
35 người · 5 GS
Năm sinh trung bình 1978
Tâm lý học
35 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1980
Thủy sản
32 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1976
Điện
31 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Văn hóa
27 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Ngôn ngữ học
27 người
Năm sinh trung bình 1979
Động lực
25 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Thú y
24 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Cơ học
24 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Chính trị học
23 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1977
Chăn nuôi
21 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1977
Lâm nghiệp
20 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Công nghệ thực phẩm
19 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Mỏ
15 người
Năm sinh trung bình 1980
Luyện kim
15 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Thể dục thể thao
14 người
Năm sinh trung bình 1979
Sử học
14 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Triết học
13 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Kiến trúc
8 người
Năm sinh trung bình 1977
Nghệ thuật
8 người
Năm sinh trung bình 1973
Xã hội học
8 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1979
Văn học
8 người
Năm sinh trung bình 1978
Ngôn ngữ
2 người
Năm sinh trung bình 1975
Dân tộc học
2 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1975
Nhân học
1 người
Năm sinh trung bình 1979
Dân tộc học/Nhân học
1 người
Năm sinh trung bình 1970
Cơ sở nhiều học giả nhất
Tính trên toàn danh bạ, mọi ngành
Trường Đại học Cần Thơ
105
· 14 GS
Đại học Bách khoa Hà Nội
98
· 4 GS
Trường Đại học Y Hà Nội
61
· 12 GS
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
60
· 11 GS
Đại học Y Dược TP.HCM
58
· 5 GS
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
57
· 9 GS
Học viện Kỹ thuật Quân sự
54
· 5 GS
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
52
· 5 GS
Đại học Kinh tế Quốc dân
51
· 10 GS
Trường Đại học Giao thông Vận tải
47
· 6 GS
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
44
· 1 GS
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
44
· 4 GS
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
41
· 1 GS
Trường Đại học Thuỷ lợi
35
· 3 GS
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
34
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
33
· 1 GS
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
33
· 7 GS
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
33
· 2 GS
Đại học Ngân hàng TP.HCM
32
· 2 GS
Đại học Phenikaa
32
· 7 GS
Số liệu tính trên danh bạ học thuật, mới phủ một phần thực tế — dùng để so tương quan giữa các ngành và cơ sở, không phải số liệu thống kê quốc gia.
🤝 Bước tiếp theo — khi cần người thật làm cùng
Công cụ trên chỉ ra vấn đề. Đây là những gói xử lý đúng vấn đề đó.
Báo cáo dữ liệu nhân lực khoa học
15 triệu – 40 triệu / báo cáo
Bức tranh nhân lực theo ngành và cơ sở, dựng từ danh bạ học thuật. Dành cho trường, viện và cơ quan quản lý.
Công cụ cùng nhóm